
Để mở từ điển, bấm vào nút trên. Bạn có thể tìm thấy các giải thích cách sử dụng từ điển trong các trang trợ giúp.
“La Vortaro”Pilger: “BER”Bick: “Esperanto-dansk”
Trợ giúp: * ? Thêm nữa....
Dưới đây bạn có thể đọc một vài trích đoạn quan trọng trong lời mở đầu của Fundamento de Esperanto. Ở cột bên phải là bản gốc và cột bên trái là bản dịch. (Zamenhof sáng tác lời mở đầu vào năm 1905.)
Citaĵo 1 |
||
| "Để ngôn ngữ quốc tế có thể phát triển tốt và liên tục và để nó có được sự chắc chắn, rằng nó sẽ không bao giờ sụp đổ và là một bước phát triển cho những người bạn trong tương lai - chứ không hủy hoại lao động của những người bạn trong quá khứ, thì cần một điều kiện tiên quyết: sự tồn tại những định nghĩa rõ ràng, không bao giờ có thể thay đổi được Cơ sở của ngôn ngữ." | "Por ke lingvo internacia povu bone kaj regule progresadi kaj por ke ĝi havu plenan certecon, ke ĝi neniam disfalos kaj ia facilanima paŝo de ĝiaj amikoj estontaj ne detruos la laborojn de ĝiaj amikoj estintaj, ― estas plej necesa antaŭ ĉio unu kondiĉo: la ekzistado de klare difinita, neniam tuŝebla kaj neniam ŝanĝebla Fundamento de la lingvo." | |
Citaĵo 2 |
||
| "Theo sự chấp nhận của tất cả các nhà quốc tế ngữ trong một thời gian dài, ba sáng tác dưới đây được coi như là cơ sở của Esperanto: 1.) 16 quy tắc ngữ pháp; 2) « Universala Vortaro »; 3) « Luyện tập ». Các tác giả sáng tác bằng Esperanto coi 3 sáng tác trên như là luật mà không bao giờ được thay đổi (cho dù là nhận thức) một phần nhỏ nhất chống lại những luật này; ông hi vọng, vì sự tốt đẹp của công việc này, tất cả những nhà quốc tế ngữ khác luôn luôn coi 3 sáng tác này như là cơ sở duy nhất và không thay đổi của Esperanto." | "Laŭ silenta interkonsento de ĉiuj esperantistoj jam de tre longa tempo la sekvantaj tri verkoj estas rigardataj kiel fundamento de Esperanto: 1.) La 16-regula gramatiko; 2) la « Universala Vortaro »; 3) la « Ekzercaro ». Tiujn ĉi tri verkojn la aŭtoro de Esperanto rigardadis ĉiam kiel leĝojn por li, kaj malgraŭ oftaj tentoj kaj delogoj li neniam permesis al si (almenaŭ konscie) eĉ la plej malgrandan pekon kontraŭ tiuj ĉi leĝoj; li esperas, ke pro la bono de nia afero ankaŭ ĉiuj aliaj esperantistoj ĉiam rigardados tiujn ĉi tri verkojn kiel la solan leĝan kaj netuŝeblan fundamenton de Esperanto." | |
Citaĵo 3 |
||
| "...tất cả những gì trong quyển sách này, đều được coi như là bắt buộc đối với tất cả mọi người; tất cả những gì chống lại quyển sách này; đều được coi là không tốt, ngay cả nếu nó thậm chí thuộc về chính tác giả của Esperanto." | "...ĉio, kio troviĝas en tiu ĉi libro, devas esti rigardata kiel deviga por ĉiuj; ĉio, kio estas kontraŭ tiu ĉi libro, devas esti rigardata kiel malbona, se ĝi eĉ apartenus al la plumo de la aŭtoro de Esperanto mem." | |
Citaĵo 4 |
||
| "Có đặc tính của cơ sở, ba tác phẩm được in lại trong quyển sách này trước tiên phải cố định. Đó là nguyên nhân tại sao người đọc không ngạc nhiên rằng, rằng họ tìm thấy trong bản dịch ngôn ngữ dân tộc nhiều từ khác nhau trong quyển sách (đặc biệt trong bản tiếng anh) hoàn toàn không được sửa các lỗi giống nhau được tìm thấy trong xuất bản lần đầu tiên của « Universala Vortaro ». Tôi chỉ cho phép mình sửa các lỗi in; nhưng nếu có một từ nào đó bị sau hoặc dịch chưa chính xác, tôi để nó trong quyển sách này hoàn toàn không sửa đổi; vì nếu tôi muốn làm tốt lên, thì có nghĩa là tôi đã sửa, " | "Havante la karakteron de fundamento, la tri verkoj represitaj en tiu ĉi libro devas antaŭ ĉio esti netuŝeblaj. Tial la legantoj ne miru, ke ili trovos en la nacia traduko de diversaj vortoj en tiu ĉi libro (precipe en la angla parto) tute nekorektite tiujn samajn erarojn, kiuj sin trovis en la unua eldono de la « Universala Vortaro ». Mi permesis al mi nur korekti la preserarojn; sed se ia vorto estis erare aŭ nelerte tradukita, mi ĝin lasis en tiu ĉi libro tute senŝanĝe; ĉar se mi volus plibonigi, tio ĉi jam estus ŝanĝo, kiu povus kaŭzi disputojn kaj kiu en verko fundamenta ne povas esti tolerata." | |
Citaĵo 5 |
||
| "« Fundamento de Esperanto » phải có ở trong tay của tất cả các nhà quốc tế ngữ như là một phương tiện điều khiển không thay đổi, hướng dẫn họ tới con đường của sự thống nhất." | "La « Fundamento de Esperanto » devas troviĝi en la manoj de ĉiu esperantisto kiel konstanta kontrolilo, kiu gardos lin de deflankiĝado de la vojo de unueco." | |
Citaĵo 6 |
||
| "Tôi đã nói rằng, cơ sở của ngôn ngữ của chúng ta phải toàn toàn cố định, thậm chí nếu dường như đối với chúng ta, một phần nào đó hoàn toàn không nghi ngờ là đã sai. Điều này sẽ làm nảy sinh một suy nghĩ rằng, ngôn ngữ của chúng ta lúc nào cũng buồn cười và sẽ không bao giờ phát triển được... Ồ! Cho dù có sự cố định một cách nghiêm khắc trong cơ sở, ngôn ngữ của chúng ta sẽ có khả năng đầy đủ trở nên tốt hơn và trở nên hoàn thiện hơn; sự cố định của cơ sở chỉ đảm bảo cho chúng ta một cách ổn định rằng sự trở nên hoàn hảo đó không phải bằng sự đổ vỡ và thay đổi, không phải bằng sự phủ định hoặc không còn nền văn học cho đến hiện tại, mà bằng con đường tự nhiên không có xung đột và không nguy hiểm." | "Mi diris, ke la fundamento de nia lingvo devas esti absolute netuŝebla, se eĉ ŝajnus al ni, ke tiu aŭ alia punkto estas sendube erara. Tio ĉi povus naski la penson, ke nia lingvo restos ĉiam rigida kaj neniam disvolviĝos... Ho, ne! Malgraŭ la severa netuŝebleco de la fundamento, nia lingvo havos la plenan eblon ne sole konstante riĉiĝadi, sed eĉ konstante pliboniĝadi kaj perfektiĝadi; la netuŝebleco de la fundamento nur garantios al ni konstante, ke tiu perfektiĝado fariĝados ne per arbitra, interbatala kaj ruiniga rompado kaj ŝanĝado, ne per nuligado aŭ sentaŭgigado de nia ĝisnuna literaturo, sed per vojo natura, senkonfuza kaj sendanĝera." | |
Citaĵo 7 |
||
| "Tôi kết thúc bằng những từ sau: 1. vì sự thống nhất, tất cả những nhà quốc tế ngữ tốt trước tiên phải hiểu tốt cơ sở của ngôn ngữ chúng ta; 2. cơ sở ngôn ngữ của chúng ta luôn luôn cố định; 3. cho đến khi nào viện trung tâm quyết định làm lớn hơn nữa (không bao giờ thay đổi!) cơ sở hiện tại bằng các từ chính thức mới hoặc các quy luật mới, tất cả những gì tốt có trong « Fundamento de Esperanto », phải được coi là bắt buộc chứ không phải chỉ là giới thiệu." |
"Mi finas do per la jenaj vortoj: 1. pro la unueco de nia afero ĉiu bona esperantisto devas antaŭ ĉio bone koni la fundamenton de nia lingvo; 2. la fundamento de nia lingvo devas resti por ĉiam netuŝebla; 3. ĝis la tempo kiam aŭtoritata centra institucio decidos pligrandigi (neniam ŝanĝi!) la ĝisnunan fundamenton per oficialigo de novaj vortoj aŭ reguloj, ĉio bona, kio ne troviĝas en la « Fundamento de Esperanto », devas esti rigardata ne kiel deviga, sed nur kiel rekomendata." |
|